Spasrincaps
prev
  • Spasrincaps
next

Rx thuốc bán theo đơn

1.    Trình bày: chai 100 viên, chai 200 viên.

2.    Công thức:  mỗi viên chứa:

Alverin citrate…….40mg

Tá dược: tinh bột ngô, lactose, microcrystalin cellulose, colloidal silicon dioxid, talc, magnesi stearate, natri starch glycolat, nang rỗng số 3 màu cam – trắng.

Mô tả sản phẩm

1.    Chỉ định

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.

Thống kinh nguyên phát.

2.    Liều dùng:

Dùng đường uống:

-       Người lớn (kể cả người cao tuổi) mỗi lần 60 -120 mg dưới dạng citrate, ngày 1-3 lần.

-       Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

-       Trong mọi trường hợp phải tuyệt đối theo đúng toa bác sĩ.

3.    Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tắc ruột hoặc liệt ruột.

Tắc ruột do phân.

Mất trương lực đại tràng.

4.    Thận trọng

Phải đến khám thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.

5.    Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Chưa thấy có tương tác với bất cứ thuốc nào.

ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA VỚI NHIỀU LOẠI THUỐC, CẦN PHẢI THÔNG BÁO CHO CÁC BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN BẤT KÌ THUỐC ĐIỀU TRỊ NÀO KHÁC HIỆN ĐANG SỬ DỤNG.

-       Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

-       Phụ nữ có thai: mặc dù không gây quái thai nhưng không nên dùng thuốc trong thời kì mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

-       Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc trong thời kì cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.

-       Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không thấy có tác dụng ảnh hưởng.

6.    Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ)

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Các ADR thường nhẹ, không phải xử trí. Nếu thấy ngứa, phát ban, cần ngưng thuốc, theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

7.    Các đặc tính dược lực học, động lực học.

-       Dược lực học: Alverin citrate có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

-       Dược động học: sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrate chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 -1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.

8.     Bảo quản, hạn dùng

-       Bảo quản: bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

-       Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất tại: NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A,

Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh