Usarich Catrol
prev
  • Usarich Catrol
next

Công thức: Mỗi viên nang mềm chứa:

Calcitriol .................................... 0,25 mcg.

Tá dược: Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Ethyl vanilin, màu Sunset yellow, Methyl paraben, Propyl paraben, Cồn 96 độ, Nước RO.

Mô tả sản phẩm

1. Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên.

2. Công thức: Mỗi viên nang mềm chứa:

Calcitriol .................................... 0,25 mcg.

Tá dược:

Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Ethyl vanilin, màu Sunset yellow, Methyl paraben, Propyl paraben, Cồn 96 độ, Nước RO.

3. Chỉ định:

- Loãng xương sau mãn kinh.

- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.

- Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.

- Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.

- Thiểu năng tuyến cận giáp giả.

- Còi xương đáp ứng với Vitamin D,

- Còi xương kháng với Vitamin D, kèm theo giảm phosphate huyết.

4. Liều lượng và cách dùng: Dùng đường uống.

Liều thông thường:

- Phải xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày của Calcitriol cho từng bệnh nhân theo Calci huyết.

- Việc điều trị bằng Calcitriol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ Calci huyết.

- Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Calcitriol, phải kiểm tra Calci huyết mỗi tháng (hoặc theo các đề nghị phía dưới, cho những chỉ định khác nhau). Khi lấy máu để định lượng Calci phải thực hiện không có dây thắt garrot.

- Ngay khi nồng độ Calci trong huyết thanh vượt quá 1mg/ 100ml (hay 0,25mmol/ l) giá trị bình thường (9 - 11mg/ 100ml, hay 2,25 - 2,75mmol/ l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng Calcitriol cho đến khi Calci huyết trở về bình thường.

- Trong thời gian bệnh nhân bị tăng Calci huyết, phải kiểm tra nồng độ Calci và phosphate trong huyết thanh hàng ngày. Khi các giá trị trở về bình thường, có thể dùng trở lại Calcitriol với liều thấp hơn 0,25mcg so với dùng trước đó.

- Để Calcitriol có hiệu lực tối ưu, trong giai đoạn đầu bệnh nhân phải được bổ sung một lượng Calci đầy đủ, nhưng không được nhiều quá.

- Ở người lớn, liều Calci hằng ngày (có nguồn gốc từ thức ăn và thuốc) vào khoảng 800mg, không được vượt quá 1000mg.

- Do làm cải thiện sự hấp thụ Calci ở ống tiêu hoá, có thể giảm lượng Calci trong thức ăn và thức uống ở những bệnh nhân được điều trị bằng Calcitriol. Bệnh nhân có khuynh hướng tăng Calci huyết chỉ cần dùng liều thấp Calci , thậm chí không cần bổ sung Calci.

Các hướng dẫn đặc biệt về liều lượng:

Loãng xương sau mãn tính:

 Liều khuyến cáo là 0,25mcg, 2 lần/ ngày, uống thuốc không nhai. Ở bệnh nhân được cung cấp dưới 500mg Calci từ thức ăn, nên kê toa thêm Calci, lượng Calci cung cấp hàng ngày không vượt quá 1000mg.

Nồng độ Calci và créatinine trong huyết thanh phải được kiểm tra vào tuần thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.

Loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận (bệnh nhân phải chạy thận):

Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25mcg. Ở người có Calci huyết bình thường hay hạ Calci huyết nhẹ, dùng liều 0,25mcg mỗi 2 ngày là đủ. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hoá không tiến triển theo chiều hướng tốt sau khoảng 2 đến 4 tuần, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần.

Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ Calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều từ 0,5 đến 1mcg/ ngày. Có thể cần dùng liều cao nếu có phối hợp với Barbiturat hay các thuốc chống động kinh.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,25mcg/ ngày, uống vào buổi sáng. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hoá không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ Calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.

Ở bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp, đôi khi ghi nhận có hội chứng kém hấp thu; trong những trường hợp này, dùng liều cao Calcitriol tỏ ra có hiệu quả.

Nhũ nhi và trẻ em:

Điều trị cho nhũ nhi và trẻ em, có thể dùng Calcitriol dưới dạng dung dịch. Như đối với người lớn, liều tối ưu hàng ngày phải được xác định theo nồng độ Calci huyết.

Ở trẻ em có tỉ lệ lọc ở cầu thận dưới 25% so với bình thường, nên dùng Calcitriol với mục đích dự phòng.

Nếu thể trọng< 20kg, liều Calcitriol là: 0,01 - 0,03mcg/ kg thể trọng/ ngày.

Nếu thể trọng > 20kg, liều là: 0,25mcg/ ngày.

Để điều trị còi xương có nguồn gốc do thận, liều khởi đầu được khuyến cáo trong 2 năm tuổi đầu là 0,01 - 0,1mcg/ kg thể trọng, không vượt quá 2mcg/ ngày.

Trường hợp còi xương không đáp ứng với Vitamin D, có thể cần dùng đến liều cao hơn, được xác định tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh.

5. Chống chỉ định:

Chống chỉ định Calcitriol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm) trong những chứng bệnh có liên quan đến tăng Calci huyết, cũng như khi có quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Calcitriol cũng bị chống chỉ định nếu có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc Vitamin D.

6. Thận Trọng:

Giữa việc điều trị bằng Calcitriol và tăng Calci huyết có mối tương quan chặt chẽ. Trong các nghiên cứu trên bệnh loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận, có gần 40% bệnh nhân được điều trị bằng Calcitriol có tăng Calci huyết. Nếu tăng đột ngột cung cấp Calci do thay đổi thói quen ăn uống (Như ăn hoặc uống nhiều sản phẩm chế biến từ sữa) hoặc dùng không kiểm soát các thuốc có chứa Calci có thể sẽ gây tăng Calci huyết. Nên khuyên bệnh nhân chấp hành tốt chế độ ăn uống và thông báo cho bệnh nhân về những triệu chứng của tăng Calci huyết có thể xảy ra.

Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày, chẳng hạn sau phẫu thuật, dễ có nguy cơ bị tăng Calci huyết.

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nếu xảy ra tăng Calci huyết mãn tính có thể sẽ phối hợp với tăng Creatinin huyết thanh.

Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

Calcitriol làm tăng nồng độ các phosphate vô cơ trong huyết thanh. Trong khi tác dụng này được mong muốn ở những bệnh nhân bị hạ phosphate huyết, cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị suy thận, do nguy cơ gây vôi hoá lạc chỗ. Trong những trường hợp này, nên duy trì nồng độ phosphate trong huyết tương ở mức bình thường (2 đến 5mg/100ml, tương ứng 0,65 đến 1,62mmol/ l) bằng cách dùng các chất tạo phức chelat với phosphor như hydroxyd hay carbonat aluminium.

Ở bệnh nhân bị còi xương kháng Vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết gia đình) và được điều trị bằng Calcitriol, nên tiếp tục dùng thêm phosphate bằng đường uống. Tuy nhiên cũng nên lưu ý đến khả năng Calcitriol có thể kích thích sự hấp thu phosphate ở ruột, vì điều này có thể làm thay đổi nhu cầu về phosphate bổ sung.

Nên đều đặn kiểm tra nồng độ Calci, phosphor, magnesium và phosphatase kiềm trong huyết thanh, cũng như nồng độ của Calci và phosphate trong nước tiểu trong 24 giờ. Trong giai đoạn đầu điều trị bằng Calcitriol, nên kiểm tra nồng độ Calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.

Calcitriol là chất chuyển hoá có hoạt tính mạnh nhất của Vitamin D, do đó không nên dùng kèm thêm những thuốc khác có chứa Vitamin D trong thời gian điều trị bằng Calcitriol, nhằm tránh tình trạng tăng Vitamin D bệnh lý có thể xảy ra.

Nếu chuyển từ điều trị bằng ergocalciferol (Vitamin D2) qua điều trị bằng Calcitriol, có thể cần phải đến nhiều tháng để nồng độ ergocalciferol trở về giá trị ban đầu.

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường được điều trị bằng Calcitriol cần lưu ý tình trạng mất nước có thể xảy ra, và nên uống đủ nước.

7. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

- Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác:

Calcitriol là một trong những chất chuyển hoá chính có hoạt tính của Vitamin D, do đó không nên phối hợp thêm với Vitamin D hay các dẫn xuất, nhằm tránh tác dụng cộng lực có thể xảy ra với nguy cơ tăng Calci huyết.

Nên chấp hành tốt lời khuyên của Bác sĩ về chế độ ăn uống, chủ yếu các thức ăn có thể cung cấp nhiều Calci, tránh dùng các thuốc có chứa Calci.

Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nguy cơ tăng Calci huyết ở bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp. Ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, nên xác định liều Calcitriol một cách cẩn thận, do tăng Calci huyết có thể phát động loạn nhịp.

Có một sự đối kháng về chức năng giữa các chất giống Vitamin D và corticoid: các chất giống Vitamin D tạo thuận lợi cho sự hấp thu Calci, trong khi corticoid thì ức chế quá trình này.

Để tránh tăng magnesium huyết, tránh dùng cho những bệnh nhân phải chạy thận mãn tính những thuốc có chứa magnesium (như thuốc kháng acid) trong thời gian điều trị bằng Calcitriol.

Calcitriol cũng tác động lên sự vận chuyển phosphate ở ruột, ở thận và ở xương, dùng các thuốc tạo phức chelat với phosphate phải được điều chỉnh theo nồng độ

 trong huyết thanh của phosphate (giá trị bình thường: 2 - 5mg/100ml, tương ứng 0,6 - 1,6mmol/ l).

Ở những bệnh nhân bị còi xương kháng Vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết gia đình), cần tiếp tục dùng phosphate bằng đường uống. Tuy nhiên cũng nên lưu ý rằng Calcitriol có thể kích thích sự hấp thu phosphate ở ruột, do đó có thể làm giảm nhu cầu về phosphate bổ sung.

Dùng các thuốc gây cảm ứng men như phenytoin hay phenobarbital có thể làm tăng sự chuyển hoá của Calcitriol và như thế làm giảm nồng độ của chất này trong huyết thanh.

Colestyramine có thể làm giảm sự hấp thu các Vitamin tan trong dầu và như thế cũng ảnh hưởng đến sự hấp thu của Calcitriol.

ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA VỚI NHIỀU LOẠI THUỐC, CẦN PHẢI THÔNG BÁO CHO CÁC BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN BẤT KỲ THUỐC ĐIỀU TRỊ NÀO KHÁC HIỆN ĐANG SỬ DỤNG.

- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng Calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú: Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây những tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị với Calcitriol.

- Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có tác dụng ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Calcitriol không gây một tác dụng ngoại ý nào nếu không dùng quá nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, cũng như Vitamin D, nếu dùng Calcitriol liều cao có thể gây những tác dụng ngoài ý tương tự như khi quá liều Vitamin D: hội chứng tăng Calci huyết hoặc ngộ độc Calci, tuỳ theo mức độ và thời gian tăng Calci huyết.

Nếu đồng thời bị tăng Calci huyết và tăng phosphate huyết (> 6mg/100ml, hay > 1,9mmol/ l) có thể sẽ gây vôi hoá các phần mềm, có thể nhận thấy qua tia X.

Do có thời gian bán huỷ ngắn, việc bình thường hoá một nồng độ cao của Calci trong huyết tương chỉ cần khoảng vài ngày sau khi ngưng thuốc, nhanh hơn rất nhiều so với Vitamin D3.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

9. Các đặc tính dược lực học, dược động học:

Dược lực học: Calcitriol, một trong những chất chuyển hoá có hoạt tính của Vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày la 0,5-1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai).

Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu Calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hoá xương.

Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hoà bất biến nội môi của Calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương.

Ở bệnh nhân bị suy thận nặng, sự tổng hợp Calcitriol nội sinh giảm và có thể ngưng hoàn toàn. Thiếu Calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận.

Ở bệnh nhân bị loãng xương do thận, Calcitriol uống làm bình thường hoá sự hấp thu Calci vốn đã bị suy giảm ở ruột, như thế điều chỉnh tình trạng hạ Calci huyết và các nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormone cận giáp. Calcitriol làm giảm các chứng đau xương và cơ, điều chỉnh các tình trạng sai lệch về mô học ở bệnh viêm xương xơ hoá và rối loạn khác của sự khoáng hoá.

Ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát hay thiểu năng tuyến cận giáp giả, dùng Calcitriol sẽ làm giảm hạ Calci huyết cũng như cải thiện các triệu chứng trên lâm sàng.

Ở những bệnh nhân bị còi xương có đáp ứng với Vitamin D, nồng độ của Calcitriol trong huyết thanh thấp, thậm chí không có. Do việc tạo Calcitriol nội sinh ở thận không đủ, việc dùng Calcitriol phải được xem như là một trị liệu thay thế.

Ở những bệnh nhân bị còi xương không đáp ứng với Vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết nguyên phát), phối hợp với nồng độ Calcitriol thấp trong huyết

tương, việc điều trị bằng Calcitriol làm giảm sự đào thải phosphate qua ống thận và bình thường hoá việc hình thành xương do bổ sung nguồn phosphor.

Ngoài ra, việc điều trị bằng Calcitriol tỏ ra có ích ở những bệnh nhân bị các dạng còi xương khác, chẳng hạn còi xương có liên quan đến viêm gan ở trẻ sơ sinh, thiếu phát triển đường mật, bệnh loạn dưỡng cystine hoặc việc cung cấp Calci và Vitamin D qua thức ăn không đầy đủ.

Dược động học:

Hấp thu:

Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.

Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của Calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.

Phân bố:

Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của Calcitriol tăng từ 40,0+ _  4,4pg/ml đến 60,0 +_4,4pg/ml,

 và giảm còn 53,0 +_6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 +_7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 +_4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 +_5,1pg/ml sau 24 giờ.

Calcitriol và các chất chuyển hoá khác của Vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.

Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hoá:

Nhiều chất chuyển hoá khác nhau của Calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của Vitamin D, đã được nhận dạng: 1 alfa, 25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1 alfa, 24R, 25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1 alfa, 24R, 25-trihydroxycholecalciferol; 1 alfa, 25R-dihydroxycholecalciferol-26, 23S-lacton; 1 alfa, 25S, 26-trihydroxycholecalciferol; 1 alfa, 25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 1 alfa, 25R, 26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 1 alfa-hydroxy-23-carboxy-24, 25, 26, 27-tetranorcholecalciferol.

Thải trừ:

Thời gian bán huỷ đào thải của Calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan - ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch Calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khoẻ mạnh, khoảng 27% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1mcg Calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khoẻ mạnh, khoảng 10% liều Calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch Calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.

10. Quá liều và xử trí:

Nên thông báo cho bệnh nhân về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều Calcitriol dẫn đến cường Vitamin D và nhiễm độc Calci huyết thanh do Calcitriol

Xử trí:

Điều trị nhiễm độc Calcitriol: Ngưng thuốc, ngưng bổ sung Calci, duy trì khẩu phần ăn có ít Calci, uống nhiều nước hoặc dịch truyền. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu thải Calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ Calci trong huyết thanh, có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải Calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc Calcitriol cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu Calcitriol bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Calcitriol qua phân. Sau khi ngưng điều trị bằng Calcitriol, nồng độ Calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 - 7 ngày.

Trong trường hợp quá liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, chuyển ngay bệnh nhân đến trung tâm Y tế gần nhất và mang theo toa thuốc này.

11. Bảo quản, hạn dùng:

- Bảo quản: Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHONG PHÚ

                      NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A,

Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh