Usarichcatrol
prev
  • Usarichcatrol
next

 

 

Đặt hàng

Mô tả sản phẩm

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

CÔNG THỨC:

Calcitriol ...... 0,25 mcg.

CHỈ ĐỊNH: 

- Loãng xương sau mãn kinh.

- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.

- Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.

- Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.

- Thiểu năng tuyến cận giáp giả.

- Còi xương đáp ứng với Vitamin D,

- Còi xương kháng với Vitamin D, kèm theo giảm phosphate huyết.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG: 

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng: 

Phải xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày của Calcitriol cho từng bệnh nhân theo Calci huyết.

Việc điều trị bằng Calcitriol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ Calci huyết.

Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Calcitriol, phải kiểm tra Calci huyết mỗi tháng (hoặc theo các đề nghị phía dưới, cho những chỉ định khác nhau). Khi lấy máu để định lượng Calci phải thực hiện không có dây thắt garrot.

Ngay khi nồng độ Calci trong huyết thanh vượt quá 1mg/ 100ml (hay 0,25mmol/ l) giá trị bình thường (9 - 11mg/ 100ml, hay 2,25 - 2,75mmol/ l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng Calcitriol cho đến khi Calci huyết trở về bình thường.

Trong thời gian bệnh nhân bị tăng Calci huyết, phải kiểm tra nồng độ Calci và phosphate trong huyết thanh hàng ngày. Khi các giá trị trở về bình thường, có thể dùng trở lại Calcitriol với liều thấp hơn 0,25mcg so với dùng trước đó.

Để Calcitriol có hiệu lực tối ưu, trong giai đoạn đầu bệnh nhân phải được bổ sung một lượng Calci đầy đủ, nhưng không được nhiều quá.

Ở người lớn, liều Calci hằng ngày (có nguồn gốc từ thức ăn và thuốc) vào khoảng 800mg, không được vượt quá 1000mg.

Do làm cải thiện sự hấp thụ Calci ở ống tiêu hoá, có thể giảm lượng Calci trong thức ăn và thức uống ở những bệnh nhân được điều trị bằng Calcitriol. Bệnh nhân có khuynh hướng tăng Calci huyết chỉ cần dùng liều thấp Calci , thậm chí không cần bổ sung Calci.

Các hướng dẫn đặc biệt về liều lượng:

Loãng xương sau mãn tính:

Liều khuyến cáo là 0,25mcg, 2 lần/ ngày, uống thuốc không nhai. Ở bệnh nhân được cung cấp dưới 500mg Calci từ thức ăn, nên kê toa thêm Calci, lượng Calci cung cấp hàng ngày không vượt quá 1000mg.

Nồng độ Calci và créatinine trong huyết thanh phải được kiểm tra vào tuần thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.

Loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận (bệnh nhân phải chạy thận):

Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25mcg. Ở người có Calci huyết bình thường hay hạ Calci huyết nhẹ, dùng liều 0,25mcg mỗi 2 ngày là đủ. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hoá không tiến triển theo chiều hướng tốt sau khoảng 2 đến 4 tuần, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần.

Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ Calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều từ 0,5 đến 1mcg/ ngày. Có thể cần dùng liều cao nếu có phối hợp với Barbiturat hay các thuốc chống động kinh.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,25mcg/ ngày, uống vào buổi sáng. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hoá không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ Calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.

Ở bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp, đôi khi ghi nhận có hội chứng kém hấp thu; trong những trường hợp này, dùng liều cao Calcitriol tỏ ra có hiệu quả.

Nhũ nhi và trẻ em:

Điều trị cho nhũ nhi và trẻ em, có thể dùng Calcitriol dưới dạng dung dịch. Như đối với người lớn, liều tối ưu hàng ngày phải được xác định theo nồng độ Calci huyết.

Ở trẻ em có tỉ lệ lọc ở cầu thận dưới 25% so với bình thường, nên dùng Calcitriol với mục đích dự phòng.

Nếu thể trọng< 20kg, liều Calcitriol là: 0,01 - 0,03mcg/ kg thể trọng/ ngày.

Nếu thể trọng > 20kg, liều là: 0,25mcg/ ngày.

Để điều trị còi xương có nguồn gốc do thận, liều khởi đầu được khuyến cáo trong 2 năm tuổi đầu là 0,01 - 0,1mcg/ kg thể trọng, không vượt quá 2mcg/ ngày.

Trường hợp còi xương không đáp ứng với Vitamin D, có thể cần dùng đến liều cao hơn, được xác định tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định Calcitriol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm) trong những chứng bệnh có liên quan đến tăng calci huyết, cũng như khi có quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Calcitriol cũng bị chống chỉ định nếu có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamin D.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Calcitriol không gây một tác dụng ngoại ý nào nếu không dùng quá nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, cũng như Vitamin D, nếu dùng Calcitriol liều cao có thể gây những tác dụng ngoài ý tương tự như khi quá liều Vitamin D: hội chứng tăng Calci huyết hoặc ngộ độc Calci, tuỳ theo mức độ và thời gian tăng Calci huyết.

Do có thời gian bán huỷ ngắn, việc bình thường hoá một nồng độ cao của Calci trong huyết tương chỉ cần khoảng vài ngày sau khi ngưng thuốc, nhanh hơn rất nhiều so với Vitamin D3.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.