Terichlen
prev
  • Terichlen
next

Mô tả sản phẩm

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

CÔNG THỨC:

Alimemazin (Dưới dạng Alimemazin tartrat)..... 5 mg

CHỈ ĐỊNH:

Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).

Tiền me trước phẫu thuật.

Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa).

Nôn thường xuyên ở trẻ em.

Mất ngủ của trẻ em và người lớn.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng:

Chữa mày đay, sẩn ngứa:

Người lớn 10 mg, 2 hoặc 3 lần một ngày.

Người cao tuổi nên giảm liều 10 mg, ngày dùng 1 – 2 lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: 2,5 – 5 mg, ngày 3 – 4 lần.

Dùng trước khi gây mê:

Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1 – 2 giờ.

Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:

Người lớn uống 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần.

Trẻ em uống 0,5 – 1mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.

Dùng để ngủ:

Người lớn 5 – 20 mg, uống trước khi đi ngủ.

Trẻ em 0,25 – 0,5 mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.

Dùng điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động):

Người lớn uống 50 – 200 mg/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.

Mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.

Quá liều do barbituric, opiat và rượu.

Giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.

Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Cần báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị và khuyên họ không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.

Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không dùng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc.

QUY CÁCH: 

Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 25 viên nén bao phim.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc