Paracetamol Cap
prev
  • Paracetamol Cap
next

Viên nang PARACETAMOL 500mg

1.    Trình bày: chai 100 viên nang, chai 200 viên nang, chai 500 viên

2.    Công thức: mỗi viên nang chứa:

-       Paracetamol………………500mg

-       Tá dược: tinh bột sắn, PVP, Talc, Magnesi stearate, Natri starch glycolate, Nang rỗng số 0 (Tím – trắng) vừa đủ 1 viên.

Mô tả sản phẩm

1.    Chỉ định

Đau dây thần kinh, đau khớp mãn tính, đau cơ và gân, đau do chấn thương. Sốt do viêm, do say nắng, sốt do phát ban và truyền nhiễm.

2.    Liều lượng và cách dùng

Người lớn: ngày uống 1 viên/ lần, 3 lần/ ngày.

3.    Chống chỉ định

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6- phosphate dehydro – genase.

4.    Thận trọng

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Người bị phenylceton – niệu (nghĩa là thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalatin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanine đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartame, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanine sau khi uống.

Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn. Không biết rõ tỉ lệ chung về quá mẫn với sulfit trong dân chúng nói chung nhưng chắc là thấp, sự quá mẫn như vậy có vẻ thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.

Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

5.    Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

-       Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác:

Coumarin và dẫn chất indandion: uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc này. Tuy nhiên tác dụng này ít quan trọng về lâm sàng nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylate khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng các thuốc nói trên.

Phenothiazine: cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazine và paracetamol.

Alcool: uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine) gây cảm ứng enzyme ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Isoniazid: khi dùng đồng thời với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được có thể chính xác của tương tác này.

-       Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

+ thời kì mang thai: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

+ thời kì cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

-       Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có báo cáo trong các tài liệu tham khảo được.

6.    Tác dụng không mong muốn (ADR)

Da: nổi ban, mày đay.

Hệ tiêu hóa: buồn nôn.

Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

7.    Các đặc tính dược lực học, dược động học

-       Dược lực học: Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

-       Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase ngoại vi, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

-       Dược động học:

-       Hấp thu: paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 phút đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

-       Phân bố: paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

-       Chuyển hóa – thải trừ: paracetamol chủ yếu chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là 1,25 đến 3 giờ có thể kéo dài với liều gây độc hoặc người bệnh có thương tổn về gan.

8.    Sử dụng quá liều

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhât hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày trong 1 -2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có thể cho uống hoặc tiêm tĩnh mạch N – acetylcysteine hoặc Methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt tính hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

9.    Bảo quản, hạn dùng

-       Bảo quản: bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng

-       Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỌC KĨ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÔNG TIN THÊM XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Sản xuất tại: NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A,

Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh