Usaroflox
prev
  • Usaroflox
next

Rx: Thuốc kê đơn

1.    Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

2.    Thành phần:

Ofloxacin ………….200mg

Tá dược: tinh bột sắn, lactose monohydrate 200 mesh, Povidon K30, lactose monohydrate 80 mesh, Avicel PH 102, magnesi stearate, crospovidon……vừa đủ 1 viên.

Mô tả sản phẩm

1.    Các đặc tính dược lực học:

Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolone giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacin khi uống có khả dụng sinh học cao hơn (trên 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenza, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác.

Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp khác.

Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolone kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA – gyrase là enzyme cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

2.    Các đặc tính dược động học

Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3 -4 microgram/ml, 1 -2 giờ sau khi uống 1 liều 400mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Nửa đời trong huyết tương là 5 -8 giờ; trong trường hợp suy thận, có khi kéo dài 15 -60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều. Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl – ofloxacin và Ofloxacin N – oxyd. Desmethyl – Ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Tuy vậy thận vẫn là nơi thải Ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75 – 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 – 48h, làm nồng độ cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu, 4 đến 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ Ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

3.    Chỉ định

Ofloxacin được dùng trong các bệnh:

Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

4.    Liều dùng – cách dùng

 Liều dùng:

Người lớn:

Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: Uống 400mg cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.

Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): uống 300mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 7 ngày.

Lậu, không biến chứng: uống 400mg, 1 liều duy nhất.

Viêm tuyến tiền liệt, uống 300mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 6 tuần.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Viêm bang quang do E.coli hoặc K.pneumoniae: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 3 ngày.

Viêm bang quan do các vi khuẩn khác: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 7 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: uống 200mg, cách 12 giờ/ lần, trong 10 ngày.

Người lớn suy chức năng thận:

Độ thanh thải creatinine >50ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 12 giờ/ lần.

Độ thanh thải creatinine: 10-50 ml/phút: liều không đổi, uống cách 24 giờ/lần

Độ thanh thải creatinine<10 ml/phút: uống nửa liều, cách 24 giờ/lần.

Liều trẻ em cho tới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng.

5.    Cách dùng:

Dùng theo đường uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

6.    Chống chỉ định:

 Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolone khác và các thành phần khác có trong chế phẩm.

Các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, ofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. vì vậy không nên dùng cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú.

7.    Thận trọng

Phải thận trọng dùng đối với các người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương. Phải giảm liều đối với người bệnh bị suy thận.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kì mang thai:

Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những công trình được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin và các fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai.

Thời kì cho con bú:

Ofloxacin có bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Các fluoroquinolone đã được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy nếu không thay thế được kháng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin, thì không nên cho con bú.

8.    Tương tác thuốc:

 Uống đồng thời ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyrone, indomethacin, paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn thần). Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolone với các thuốc chống viêm không steroid. Sự hấp thu ofloxacin không bị amoxicillin làm thay đổi. Mức ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các kháng acid nhôm và magnesi.

Tác dụng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

 Không có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.

Tác dụng phụ:

Thường ofloxacin được dung nạp tốt. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn của ofloxacinn, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolone khác tương tự tỷ lệ gặp khi dùng các quinolone thế hệ trước như acid nalidixic.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.

Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác.

Da: phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.

Ít gặp, 1/1000

Đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh: ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.

Da: viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9.    Quá liều và cách xử trí:

 Không có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.

Bảo quản, hạn dùng:

-       Bảo quản: nơi khô, dưới 30 độ C.

-       Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị vỡ, biến màu…

Sản xuất tại: NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A,

Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh