Loperamid Cap
prev
  • Loperamid Cap
next

Viên nang LOPERAMID  2mg\

1. Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên.

2. Công thức: Mỗi viên nang chứa:

- Loperamide hydroclorid……………………...… 2mg

- Tá dược vừa đủ 1 viên. 

Mô tả sản phẩm

1. Chỉ định:

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính.

- Giảm tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi tràng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn:

Tiêu chảy cấp tính: Khởi đầu uống 2 viên nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống thêm 1 viên mỗi 4 - 6 giờ.

Tiêu chảy mạn tính: Khởi đầu uống 2 viên/ngày, duy trì 1- 6 viên/ngày. Tổng liều dùng điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính không quá 8 viên/ngày.

Khi người bệnh trở về trạng thái bình thường (đi tiêu bình thường) thì phải từ từ giảm liều dùng, nếu xuất hiện triệu chứng táo bón thì phải chấm dứt ngay việc điều trị. 

3. Chống chỉ định – thận trọng:

+ Chống chỉ định :

- Trẻ dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. Mẫn cảm với Loperamide. Khi chức năng gan bị suy giảm vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến quá liều do thuốc tích luỹ và không được thải trừ qua gan.

- Điều trị tiêu chảy với loperamide là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamide không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng lỵ với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn, phân nhày máu mũi.

- Loperamide không dược dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại trạng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.

- Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

+ Thận trọng :

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi trướng bụng

Phụ nữ mang thai: chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: vì loperamid tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

4. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng:

+ Tương tác thuốc:

Tăng độc tính: Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazine, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

5. Tác dụng không mong muốn:

- Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.

Thường gặp: ADR>1/100

Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

Tiêu hóa: trướng bụng, khô miệng, nôn.

Hiếm gặp: ADR <1/1000

Tiêu hóa: tác ruột do liệt.

Da: dị ứng

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

6. Các đặc tính dược lực học, dược động học:

- Dược lực học: Loperamide là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích thích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hoá. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamide làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế.

Do thuốc có ái lực cao với ruột và chuyển hoá chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Loperamide ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng hiệu ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương chỉ xuất hiện khi sử dụng thuốc ở liều vượt quá liều sử dụng cho người. Vì vậy có thể sử dụng loperamide một cách hợp lý để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

- Dược động học: Loperamide dễ dàng hấp thu từ ruột (khoảng 40% liều của loperamide được hấp thu từ ruột) nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%) và được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá (30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thời gian bán huỷ của loperamide ở người trong khoảng 7-14 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

7. Sử dụng quá liều:

Triệu chứng: suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hằng ngày khoảng 60mg loperamid.

Điều trị: rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxone (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

8. Bảo quản, hạn dùng:

- Bảo quản: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Không dùng khi thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng.

 

Sản xuất tại:  NHÀ MÁY DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

(Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú)

Địa chỉ: Lô 12, đường số 8, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08)37547998  -  (08)37547999              Fax: (08)37547996