Digorich
prev
  • Digorich
next

Thành phần

Digoxin…………0,25 mg

Tá dược: Lactose 80 mesh, Starch 1500, Tinh bột ngô, Magnesi stearat, Croscarmelose natri………vđ 1 viên

Mô tả sản phẩm

1.    Dạng bào chế: Viên nén

2.    Quy cách đóng gói: 1vỉ x 30 viên nén, hộp 2 vỉ x 30 viên nén

3.    Dược lực học:

Digoxin là glycoside trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính. Như vậy làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn. Digitalis còn có tác dụng làm giảm điều nhịp trực tiếp ( tác dụng trực tiếp trên tần số tim) và làm giảm tần số tim thông qua kích thích thần kinh đối giao cảm ( kích thích dây thần kinh phế - vị). Ngoài ra digoxin còn làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ – thất.

4.    Dược động học:

Sinh khả dụng của Digoxin dạng viên nén rất cao. Uống viên nén có thể đạt sinh khả dụng khoảng 75%. Tác dụng xuất hiện sau  1/2 – 1 giờ, và đạt tác dụng đầy đủ trong vòng 5 – 7 giờ. Nồng độ điều trị trong huyết tương người lớn ở khoảng 1,5 – 2,6 nanomol / lít. Gắn kết với protein huyết tương rất thấp, và rất ít quan trọng về lâm sàng (20 – 30%). Ở người chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình là 36 giờ. Phần lớn người cao tuổi có chức năng thận giảm, dẫn đến nửa đời thải trừ dài hơn, và nguy cơ tích lũy cao vẫn xảy ra với liều thông thường. dùng thuốc ngày 1 lần nhưng phải để ý đến mức liều và nguy cơ tích lũy. Nếu chức năng thận bằng 50% so với bình thường, để đạt được nồng độ trogn huyết tương giống như ở người có chức năng thận bình thường, có thể hoặc dùng liều hàng ngày bằng 50% liều bình thường, hoặc dùng liều bình thường, nhưng cách một ngày dùng 1 lần.

5.    Chỉ định

Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.

6.    Chống chỉ định

Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ – thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff- Parkinson – White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn ( trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.

7.    Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Nguy cơ cao tác dụng có hại (ADR) về tim ở người có nhịp tim chậm nhiều, hậu quả của nhịp nút xoang, nhịp tim nhanh nhĩ hoặc rung và cuồng động nhĩ, ở người có nhồi máu cơ tim cấp tính, nguy cơ ADR tim cũng tăng lên, nhưng thường có nhu cầu cao về digitalis. Với người suy giảm chức năng thận và người thiểu năng tuyến giáp, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ. Tính nhạy cảm với ADR tăng lên ở người có giảm kali huyết, tăng calci huyết và người cao tuổi.

8.    Liều dùng – Cách dùng:

Cần điều chỉnh liều theo từng người bệnh. Điều hết sức quan trọng là xác định để biết người bệnh có dùng dạng thuốc digitalis nào trong 2 hoặc 3 tuần trước, vì một ít tác dụng còn tồn tại lại đòi hỏi phải giảm liều để tránh ngộ độc. Xác định liều dựa trên thể trọng lý tưởng ( khối nạc), vì digoxin không phân bố vào mô mỡ.

Liều dùng người lớn

Điều trị chậm bằng digoxin: liều bình thường dùng một lần trong ngày là 125 – 500 microgam (0,125 – 0,500 mg). Có thể chia liều hàng ngày thành 2 lần, một buổi sáng và một buổi chiều. Mức liều điều trị dự định ( trạng thái ổn định) đạt được trong vòng 5 – 10 ngày, nếu người bệnh có chức năng thận bình thường. Điều quan trọng là phải dùng liều duy trì với thời biều dùng thuốc rất đều đặn.

Điều trị cấp tính, nhanh bằng digoxin: áp dụng phương pháp này ở người bệnh cần đạt mức điều trị nhanh. Không bao giờ cho thuốc mà không có sự theo dõi liên tục người bệnh. Bác sĩ chịu trách nhiệm  điều trị người bệnh phải bảo đảm sự theo dõi liên tục qua ghi điện tim và nhân viên y tế đã được huấn luyện.

Người bệnh cân nặng 70 kg và không béo, nói chung có thể cần 1500 microgam ( 1,5 mg) uống. Dùng liều này như sau: Bắt đầu 750 – 1000 microgram (0,75 – 1 mg) uống. Khi cần, thì cho một liều khác: Tổng liều ngày đầu không được quá 2000 microgam (0,2mg) uống

Liều người cao tuổi:

Dùng liều digoxin quá thấp cho người cao tuổi không thỏa đáng ( liều như vậy thường cho 1 nồng độ dưới mức điều trị) và liều phải cho tùy theo người bệnh ( 62,5 microgam / ngày)

Liều trẻ em:

Không dùng viên nén digoxin cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Ở trẻ em liều cần thiết 7 microgam/kg/ngày ( 0,007 mg/kg/ngày) là liều uống duy trì. Thường dùng liều duy trì cho trẻ em cứ 12 giờ một lần.

Thay đổi từ digitoxin sang digoxin:

Trong tuần thứ nhất, sau khi ngừng digitoxin, chỉ dùng nửa liều duy trì digoxin. Nếu không sẽ có nguy cơ quá liều và ngộ độc, vì digitoxin có nửa đời thải trừ rất chậm. Sau một tuần đã dùng nửa liều duy trì, dùng digoxin với liều duy trì đầy đủ hàng ngày, bắt đầu từ đầu tuần thứ 2, sau khi ngừng digoxin.

9.    Tương tác thuốc và các tương tác khác:

Những thuốc sau đây gây nhiều tương tác nên cần phải hiệu chỉnh liều: Aminodaron, ciclosporin, indomethacin, intraconazol, calci, quinine, quinidin, cholestyramin, thuốc lợi tiểu quai, propafenon, spironolacton, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc lợi tiểu giống thiazid, hormone tuyến giáp, verapamil.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kì mang thai:

Không có tư liệu về nguy cơ gây độc hại đối với thai, mặc dù digitalis đã được dùng từ lâu. Việc sử dụng được coi là an toàn, và khi cần cải thiện tuần hoàn, có thể dùng digitalis ở người mang thai.

Thời kì cho con bú:

Digoxin được phân bố vào sữa người, nhưng với liều điều trị bình thường không chắc có nguy cơ tác dụng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được.

10.              Tác dụng không mong muốn của thuốc:

5 – 30% người dùng digoxin có ADR. Những ADR này do quá liều hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh. Nồng độ thay đổi của kali, calci và magnesi trong  máu làm thay đổi tính nhạy cảm với ADR ở người bệnh; thay đổi cân bằng acid/base cũng có thể tăng nguy cơ ADR.

Thường gặp, ADR >1/1000

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ thất, blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ thất.

Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng.

Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết với ngộ độc cấp.

Tiêu hóa: Không dung nạp thức ăn, đau bụng, ỉa chảy.

Thần kinh, cơ và xương: Đau dây thần kinh

Mắt: Nhìn mờ, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

11.   Quá liều và xử trí:

Điều trị quá liều: Ngừng digoxin ( thường chỉ ngừng digoxin nếu các triệu chứng không nghiêm trọng); dùng than hoạt, cholestyramin, hoặc colestipol để thúc đẩy thanh thải glycosid; dùng muối kali nếu có giảm kali – huyết và giảm chức năng thận, nhưng không dùng nếu có tăng kali- huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ phi những triệu chứng này có liên quan với nhịp tim nhanh trên thất. Những thuốc khác điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin là lidocain, procainamid, propranolon, và phenytonin. Tạo nhịp thất có thể tạm thời có tác dụng tốt trong trường hợp blốc tim nặng. Dùng một tác nhân chelat ( ví dụ EDTA), có tác dụng gắn kết calci, để điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin, do giảm kali huyết, hoặc tăng calci huyết.

Khi quá liều digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng digoxin ( từ cừu). Một lọ chứa 40 mg Fab miễn dịch với digoxin ( từ cừu) có thể gắn kết khoảng 0,6 mg digoxin.

12.   Bảo quản, hạn dùng:

- Bảo quản: Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHONG PHÚ

                      NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM USARICHPHARM

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A,

Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh