Lipitusar
prev
  • Lipitusar
next

Mô tả sản phẩm

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

CÔNG THỨC:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin Calcium trihydrate)..... 10 mg

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các trường hợp tăng cholesterol, tăng lipoprotein và tăng triglyceride trong máu.

Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol gắn kết lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B, triglyceride (TG) và làm tăng nồng độ cholesterol gắn kết lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Phân loại Freddrickson Types IIa và IIb).

Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm nồng độ triglyceride máu (phân loại Fredrickson Type IV).

Điều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (phân loại Freddrickson type III) khi không đáp ứng đủ với chế độ ăn kiêng.

Điều trị hỗ trợ các biện pháp làm giảm lipid khác (chẳng hạn như lọc thành phần lipoprotein tỷ trọng thấp trong máu) để làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Cách dùng: Dùng đường uống

Liều dùng:

Bệnh nhân cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi tiến hành điều trị với Atorvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.

Liều khởi đầu 10 – 20 mg/ lần / ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần nếu cần.

Liều duy trì 10 – 40 mg/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều nhưng không quá 80 mg/ ngày.

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách  tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ ngày.

Phối hợp với các nhựa gắn acid mật có tác dụng bổ sung cho nhau, cộng lực trên cholesterol LDL nhưng phải uống cách xa nhau ( khoảng 2 giờ).Hạn chế phối hợp với các thuốc hạ lipid khác vì có khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần chú ý liều lượng atorvastatin.

Khuyến cáo nếu quên uống một liều thuốc: Uống ngay 1 liều khi bạn nhớ ra mình đã quên uống thuốc. Nhưng nếu thời gian nhớ ra gần liều kế tiếp thì bỏ liều đã quên và uống như theo thời gian quy định. Không được uống gấp đôi liều trong trường hợp quên dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với thành phần thuốc.

Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Không sử dụng đồng thời atorvastatin với tipranavir + ritonavir, telaprevir.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Rối loạn chức năng gan.

Phòng ngừa đột quỵ bằng cách tích cực giảm mức cholesterol (SPARCL).

Tác động đến cơ xương.

Atorvastatin nên được điều trị một cách thận trọng ở những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.

Suy giảm chức năng thận.

Nhược giáp.

Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền.

Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó.

Tiền sử bị bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu.

Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) .

Việc sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic không được khuyến cáo, do đó, ngưng điều trị atorvastatin có thể được xem xét trong quá trình điều trị acid fusidic.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả điều trị của atorvastatin đối với trẻ em chưa được nghiên cứu.

Bệnh phổi kẽ.

Đái tháo đường.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Viêm mũi họng. Phản ứng dị ứng. Tăng đường huyết. Đau đầu. Đau thanh quản, chảy máu cam. Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy. Đau cơ, đau khớp, đau ở chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc