Usarbose 100
prev
  • Usarbose 100
next

Mô tả sản phẩm

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

CÔNG THỨC:

Acarbose .....  100 mg

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị kết hợp với chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường typ II.

Phòng ngừa khởi phát bệnh đái tháo đường type II ở những người bị rối loạn dung nạp đường*, kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục.

(*) Rối loạn dung nạp đường được xác định khi nồng độ đường huyết sau ăn 2 giờ từ 7,8 – 11,1 mmol/L (140 – 200 mg/dL) và đường huyết lúc đói từ 5,6 – 7 mmol/L (100 – 125 mg/dL)

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Cách dùng: Uống với một ít nước ngay trước bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị thông thường kết hợp với chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường:

Liều dùng phải được bác sĩ điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân, vì hiệu quả và độ dung nạp của thuốc thay đổi từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác.

Trừ khi được kê toa theo cách khác, liều dùng như sau:

Liều khởi đầu: 50 mg/ lần, ngày 3 lần.

Tiếp theo: 100  mg/ lần, ngày 3 lần.

Cũng có khi cần tăng liều hơn nữa, tới 200 mg/ lần, ngày 3 lần.

Nếu người bệnh chưa có đáp ứng lâm sàng thích đáng trong liệu trình điều trị trước đó, thì có thể tăng liều sau 4 đến 8 tuần. Nếu gặp than phiền kiệt sức mặc dù đã tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng thì không nên tăng liều hơn nữa, mà có thể cần phải giảm liều. Liều trung bình là 300 mg/ ngày (Tương ứng với 100 mg/ lần, ngày 3 lần).

Điều trị phòng ngừa đái tháo đường type II ở bệnh nhân rối loạn dung nạp đường:

Liều khuyến cáo: 100 mg/ lần, ngày 3 lần.

Nên khởi đầu điều trị với liều 50 mg/ lần/ ngày và tăng dần đến 100 mg/ lần, ngày 3 lần trong vòng 3 tháng.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Chưa có đầy đủ thông tin về sự an toàn và hiệu quả của acarbose đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi):

Không cần chỉnh liều hoặc thời gian sử dụng thuốc theo tuổi của bệnh nhân.

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân đã có suy chức năng gan từ trước.

Suy thận:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải < 25 ml/phút).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với acarbose hay với bất kỳ thành phần khác của thuốc.

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân suy gan, bệnh nhân viêm tắc ruột, loét đại tràng, bán tắc ruột hoặc có nguy cơ tắc ruột.

Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính với các biểu hiện rối loạn về tiêu hóa và hấp thu.

Các tình trạng bệnh lý có thể diễn biến xấu hơn do sự tăng sinh hơi trong ruột (như hội chứng Roemheld, thoát vị, tắt ruột và loét đường tiêu hóa).

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải < 25 ml/phút).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của acarbose đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: không nên chỉ định sử dụng acarbose trong thời kỳ cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày - ruột và bụng, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, tăng enzym gan thoáng qua.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc