Usarclopi 75mg
prev
  • Usarclopi 75mg
next
  1. Thành phần 

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất:

Clopidogrel......................................... 75mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose, talc, magnesi stearat, crospovidon, PVP K30, Hydroxypropylmethylcellulose E15, titan dioxid, Polyethylenglycon 6000, oxyd sắt đỏ… vừa đủ 1 viên.

Mô tả sản phẩm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói  
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén  bao phim hoặc 5 vỉ x 10 viên nén bao phim kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

Đặc tính dược lực học

Clopidogrel là 1 chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến ức chế sự hoạt hoá qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do sự đồng vận ở nơi khác ngoài việc chẹn sự khuyếch đại quá trình hoạt hoá tiểu cầu từ sự phóng thích ADP. Clopidogrel không ức chế hoạt động của phosphodiesterase.

Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Kết quả là tiểu cầu gắn clopidogrel sẽ bị tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.

Dược động học
Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn sau khi uống, sự hấp thu đạt ít nhất 50%. Clopidogrel là 1 tiền chất và chuyển hoá chủ yếu ở gan, chất chuyển hoá chủ yếu ở dạng không có hoạt tính là dẫn xuất của acid carboxylic. Chất chuyển hoá có hoạt tính là dẫn xuất của thiol nhưng không phát hiện được trong huyết tương. Clopidogrel và dẫn xuất của acid carboxylic gắn mạnh vào protein huyết tương. Clopidogrel và chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu và qua phân. Sau khi dùng đường uống, khoảng 50% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 46% thải trừ qua phân.
6.    Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Clopidogrel được dùng để giảm nguy cơ bệnh tim mạch hoặc các bệnh về não - mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân xơ vữa động mạch biểu hiện bằng đột quỵ, thiếu máu cục bộ gần đây, hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
Clopidogrel được dùng để giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên (không sóng Q), (hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên), kể cả những bệnh nhân được điều trị khoẻ mạnh và những bệnh nhân đã trải qua can thiệp mạch vành dưới da kèm hoặc không kèm thanh dẫn hoặc ghép cầu nối động mạch vành.

Liều lượng và cách dùng

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não: dùng liều 75mg/ngày.
Để ngăn ngừa thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên (không sóng Q), (hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên) liều đầu tiên là 300mg, liều tiếp theo là 75mg/ngày kết hợp với aspirin (đầu tiên là 75-325 mg, sau đó là 75-162 mg/ngày).
Cách dùng: dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sỹ.

Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá, chảy máu trong não.

Thận trọng
Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu.
Sử dụng thận trọng với bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, do phẫu thuật, loét, hoặc các tình trạng bệnh lý khác, nhất là dạ dày ruột và nội nhãn. Nếu có nghi ngờ chảy máu hoặc rối loạn huyết học, nên tiến hành đếm số lượng tế bào máu, hoặc các kiểm tra thích hợp khác. Ngừng Clopidogrel 5-7 ngày trước khi phẫu thuật hoặc ghép nối động mạch vành (CABG) nếu tác dụng chống kết tập tiểu cầu là không mong muốn. Các thuốc aspirin, thuốc NSAIDS khác có thể gây tác dụng sang thương tương tự, do đó nên dùng thận trọng ở bệnh nhân dùng clopidogrel.
Sử dụng thận trọng bởi vì có thể chảy máu nội tạng ở bệnh nhân gan nặng.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải từ 5-15 ml/phút)
10.    Tác dụng không mong muốn
-    Tương tự đối với các ticlopidin, clopidogrel có ảnh hưởng bất lợi đến hệ tạo máu, mặc dù gặp ở clopidogrel với tỷ lệ thấp hơn nhưng không phải ít gặp. Đã có báo cáo về trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu và tăng ure huyết, hội chứng thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu và máu khó đông.
-    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác bao gồm bệnh huyết thanh, bệnh viêm phổi kẽ, bệnh đa hồng cầu, hội chứng Steven – Johnson, bệnh liken phẳng, đau cơ
-    Ảnh hưởng đến vị giác: Hiện tượng mất vị giác có thể gặp phải khi sử dụng Clopidogrel, tuy nhiên phần lớn sẽ phục hồi hoàn toàn khi ngừng sử dụng clopidogrel.
-    Quá mẫn: Cũng có báo cáo về hiện tượng quá mẫn xảy ra khi sử dụng clopidogrel, bao gồm sốt, phát ban và một số triệu chứng khác
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
Tương tác thuốc
Aspirin: Có thể xảy ra nguy cơ tăng chảy máu nếu dùng chung Clopidogrel với aspirin, nhưng dùng aspirin liều thấp có thể có lợi.
Thuốc kháng viêm không steroid: Clopidogrel có thể gây xuất huyết đường tiêu hoá nếu dùng chung với naproxen hay thuốc kháng viêm không steroid khác.
Heparin: Việc dùng đồng thời Clopidogrel và heparin cho thấy không cần thay đổi liều dùng của heparin hoặc làm thay đổi tác dụng chống đông của heparin và không ảnh hưởng đến sự ức chế ngưng tập tiểu cầu do clopidogrel.
Warfarin: Tương tác dược động tiềm tàng (làm tăng nguy cơ chảy máu)
Ketoconazol: Ketoconazol làm giảm nồng độ của clopidogrel trong huyết tương, do đó làm giảm khả năng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
Bupropion: Clopidogrel làm giảm sự chuyển đổi của bupropion thành dạng hoạt động, do clopidogrel ức chế P450 isoenzym CYP2B6.
Ciclosporin: Có báo cáo về việc tăng tiêu cơ vân đối với bệnh nhân sử dụng clopidogrel cùng với ciclosporin và statin
Statin (Atorvastatin, lovastatin, simvastatin): Có báo cáo về sự tăng tiêu cơ vân khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với ciclosporin và statin
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, và phụ nữ cho con bú. Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì những nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng đối với trẻ.

Quá liều và xử trí
Quá liều Clopidogrel có thể dẫn đến thời gian chảy máu kéo dài và kéo theo biến chứng chảy máu. Triệu chứng ngộ độc cấp tính là nôn, kiệt sức, khó thở và xuất huyết tiêu hoá. Điều trị dựa trên tính hợp lý về sinh học, truyền tiểu cầu có thể thích hợp để đảo ngược những tác động của clopidogrel.
Bảo quản: Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng. 
ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM